Services

  • Sea Freight
  • Air Freight
  • Logistics
  • Warehousing
  • Trucking
  • Shipbroking
  • Shipping Agency
  • Moving & Storage
  • Trading Intermediary

News

Bộ Tài chính quy định mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật


Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 114/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng. Theo đó, Tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng đối với linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, cải tạo và đang lưu hành; kiểm định các thiết bị kiểm tra xe cơ giới phải nộp phí kiểm định theo quy định.

Ngoài ra, Thông tư có hướng dẫn cụ thể về mức thu phí. Theo đó, mức thu phí kiểm định thực hiện theo Biểu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng. Mức thu phí đã gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không bao gồm lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với linh kiện, xe cơ giới, thiết bị, xe máy chuyên dùng và chi phí ăn ở, đi lại, thông tin liên lạc để phục vụ công tác kiểm định ở những nơi xa trụ sở cơ quan đăng kiểm trên 100 km.

Cụ thể: Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới đang lưu hành, có mức phí cơ bản là: Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng có mức thu là 560 đồng/xe (đơn vị tính nghìn đồng); Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo mức thu là 350��ồng/xe; Xe ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn mức thu là 320 đồng/xe; Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn có mức thu là 280đồng/tấn; Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận chuyển tương tự và Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có mức thu là 180đồng/xe... Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sữa chữa để kiểm định lại những hạng mục không đạt tiêu chuẩn. Các lần kiểm định tiếp theo được thu phí như sau: Nếu việc kiểm định lại được tiến hành trong 01 ngày (theo giờ làm việc) với số lần kiểm định lại không quá 02 lần thì không thu. Những xe kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định). Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định tại Thông tư.

Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thiết bị, xe máy chuyên dùng đang lưu hành có mức thu cơ bản như (tính theo đơn vị nghìn đồng): Máy ủi công suất từ 54 đến 100 mã lực có mức thu lần đầu là 340đồng/chiếc, định kỳ 270đồng/chiếc;  Máy ủi công suất từ 101 đến 200 mã lực có mức thu lần đầu là 420đồng/chiếc, định kỳ 340 đồng/chiếc; Máy ủi công suất trên 200 mã lực có mức thu lần đầu là 500đồng/chiếc, định kỳ 400đồng/chiếc; Máy rải thảm bê tông nhựa công suất đến 90 mã lực có mức thu lần đầu mà 450đồng/chiếc, định kỳ là 360đồng/chiếc... Khi tiến hành kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phải sửa chữa để kiểm định lại những hạng mục không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật các lần kiểm định tiếp theo thu như sau: Nếu việc kiểm định lại được tiến hành trong 01 ngày (theo giờ làm việc) với số lần kiểm định lại trong ngày không quá 02 lần thì không thu. Những thiết bị, xe máy chuyên dùng kiểm định vào buổi chiều không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật nếu kiểm định lại trước khi kết thúc giờ làm việc buổi sáng ngày hôm sau thì được tính như kiểm định trong 01 ngày. Những thiết bị, xe máy chuyên dùng kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định. Nếu kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày kể từ ngày kiểm định lần đầu thì mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định tại Thông tư này.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định vụ thể về mức thu khác như: Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong cải tạo; Phí kiểm định chất lượng linh kiện và xe cơ giới trong thử nghiệm để sản xuất, lắp ráp; Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và thiết bị, xe máy chuyên dùng trong sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam; Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới, thiết bị, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; Phí kiểm định thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

Việc tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng theo quy định tại Thông tư. Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng linh kiện, xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/ 2013./. - Tải nội dung chi tiết.
Bộ Tài Chính